Trẻ cần Calcium để xây dựng một khung xương khoẻ & hàm răng tốt. Ngoài ra, Calcium còn đóng vai trò quan trọng trong co cơ, dẫn truyền thần kinh ( truyền đạt thông tin ) và phóng thích hóc môn. Vì vậy, Can xi là không thể thiếu. Nhu cầu bổ sung Can xi cho bé từ trong bụng mẹ cũng hết sức quan trọng.
[caption id="attachment_353" align="aligncenter" width="500"]
Thức-phẩm-tốt-cho-phụ-nữ-mang-thai[/caption]
Lưu ý rằng khi cung cấp Calcium cho trẻ không đầy đủ, Calcium trong máu sẽ thấp xuống và Cacium từ xương sẽ được huy động ra để đảm bảo chức năng bình thường cho các tế bào. Và vì vậy sau đó, nồng độ can xi máu sẽ trở lại bình thường mặc dù cung không đủ cầu. Vì thế trẻ thiếu calcium sẽ bị còi xương, hay ra mồ hôi, chậm mọc răng…
Thiếu Calcium thường gặp ở trẻ đẻ non, thiếu dinh dưỡng, còi xương & trong một số bệnh khác. Trong những trường hợp trẻ không có các biểu hiện nặng cần cấp cứu của chứng thiếu Calcium nhưng có các biểu hiện của “ còi xương sớm”,
Bác sỹ sẽ kê đơn cho các cháu tuỳ thuộc vào triệu chứng, lưá tuổi và xét nghiệm.
Bài viết này cung cấp một cách tổng quang về nhu cầu can xi cho trẻ, các Mẹ cần phân biệt trong một số trường hợp, bài viết đề cập đến nhu cầu các trẻ bị bệnh còi xương, bác sỹ sẽ chỉ định Can xi liều lương cao. Trong trường hợp dùng bổ sung can xi cho trẻ không cần phải dùng với hàm lượng cao như các trẻ bị còi xương. Khi bổ sung can xi cho trẻ hàng ngày cần lưu ý tổng lượng can xi trong tất cả các nguồng bổ sung như thức ăn, sữa,.. và thuốc bổ sung. Khi dùng thuốc bổ sung can xi cho trẻ nên sử dụng nguồng Cancium Glucoheptonate – là can xi hữu cơ dễ hấp thu nhất, đồng thời Cancium Glucoheptonate nếu dùng dư sẽ dễ đào thải ra ngoài, đặt biệt tốt cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Hết sức chú ý, phụ nữ mang thai tuyệt đối không nên dùng can xi vô cơ như: Calcium carbonate, Calcium phosphate, Calcium fluorure những can xi vô cơ này khó hấp thu và khó đào thải, sẽ dễ gây ra sỏi thận và nguy hiểm nhất là hiện tượng vôi hóa thai nhi, làm cho hộp sọ của trẻ bị vôi hóa, mới sinh ra có thể lớn hơn hôp sọ trẻ bình thường nhưng về sau không phát triển được nữa. Tuy nhiên, khi chọn Can xi hữu cơ cho phụ nữ mang thai cũng cần chú ý, phải chọ Calcium Glucoheptonate dễ hấp thu (và có kết hợp với Vitamin D3), đừng nhầm lẫn với một số Calcium Gluconate thông thường.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú cũng không nên dùng Canxi dạng viên sủi, vì viên sủi dễ dẫn đến bệnh sỏi thận, trong khi can xi cũng dễ gây ra sỏi thận. Nếu dùng quá liều hoặc dùng can xi khó hấp thu, khó đào thải càn dễ gây sỏi thận.
2. Dùng bao nhiêu là đủ??
1-6 tháng tuổi : 360 mg
6-12 tháng tuổi : 540 mg
1-3 tuổi : 500 mg
4-8 tuổi : 800 mg
9-18 tuổi : 1.200 mg ( Tuổi cần phát triển xương )
Đây chỉ là nhu cầu Calcium nguyên tố, đừng nhầm lẫn với lượng muối canxi ( ví dụ : mỗi ống Calcium corbiere hoặc Calcium OSSOCAL chứa 1,1g canxi glucoheptonate, nhưng chỉ tương ứng với 2,25 mmol hoặc 90mg Can xi nguyên tố ) và đây cũng không phải là liều điều trị cho trẻ hạ canxi máu hay trẻ bị còi xương. Phù hợp với nhu cầu phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, một ngày dùng 2 ống, hoặc trẻ em cần bổ sung can xi bình thường để phát triển khu xương.
Với phụ nữ mang thai và cho con bú hoặc trẻ đang phát triển cần tìm Calcium Glucoheptonate kết hợp với Viatamin D3. Ngày nay các Bác sỹ và các nhà khoa hoc đã chứng minh Vitamin D3 có tác dụng tăng cường khả năng hấp thu Can xi, vì thế dùng Can xi kết hợp với Vitamin D3 là tốt nhất. Dùng Can xi thường sẽ gây nhiệt, nên trong các sản phẩm Can xi ống thường sẽ kết hợp với Vitamin PP để giải nhiệt cho cơ thể. Mặc dù Can xi cần dùng lien tục để đảm bảo nhu cầu phát triển khu xương cho trẻ, tuy nhiên, cần phải dùng từng đợt, tốt nhất là dùng một tháng nghỉ tối thiểu hai tuần mới nên dùng lại, tránh trường hợp cơ thể bị nhiệt hoặc cần thời gian để hấp thu.
| Muối Canxi | Phân loại | Hàm lượng canxi nguyên tố Ca++ | Đánh giá khả năng hòa tan | Đánh giá khả năng Hấp thu | Đánh giá khả năng đào thải |
| thường gặp | |||||
| Calci Glucoheptonat | Hữu cơ | ~ 8,2% | Tốt | Tốt | Tốt |
| Calci Gluconat | Hữu cơ | ~ 9,3% | khá | khá | khá |
| CalciLactatgluconat | Hữu cơ | ~ 12,3% | Trung bình | Trung bình | Trung bình |
| Calci Ascorbat | Hữu cơ | ~ 10,3% | Trung bình | Trung bình | Trung bình |
| Calci Phosphat | Vô cơ | ~ 43% | Ít tan | Khó hấp thu | Khó đào thải |
| Calci Carbonat | Vô cơ | ~ 40% | Ít tan | khó hấp thu | khó đào thải00 |
Những muối Calci thường gặp và hàm lượng Ca++ nguyên tố có trong phân tử muối canxi
| Dạng bào chế siro ống hai loại muối calci hữu cơ thường gặp | Hàm lượng muối canxi ghi trên bao bì | Hàm lượng Canxi nguyên tố | Liều dùng Để bổ sung khoản 200mg Ca++ | Liều dùng Từ 1 đến 2 ống/ ngày Cho trẻ em và người lớn |
| Calci Glucoheptonat | 1100 mg | ~90,2 mg | 2 ống | Tốt |
| Calci Gluconat | 200 mg | ~18,6 mg | 10 ống | Không có giá trị bổ sung |
| Calci Gluconat | 250 mg | ~23,25 mg | 8 ống | Không có giá trị bổ sung |
| Calci Gluconat | 400 mg | ~37,2 mg | 6 ống | Không có giá trị bổ sung |
Bảng tính Canxi Nguyên tố (Ca++) từ các muối canxi thường gặp
3. Bổ sung can xi: Cần bổ sung đủ lượng can xi cho trẻ làm sao để nhu cầu can xi hằng ngày theo lứa tuổi phải được đảm bảo. Khi bổ sung can xi cho trẻ, cần chú ý hàm lượng can xi đã có sẵn trong sữa mẹ, các loại sữa bột và các dạng thức ăn có bổ sung can xi khác. Sữa và các sản phẩm làm từ sữa ( phó mát, sữa chua…) rất giàu can xi , vì vậy cần cho các cháu uống thêm sữa hoặc thay bằng các sản phẩm làm từ sữa và ăn thêm các thức ăn giàu can xi khác ( đậu trắng, đậu đỏ, bông cải xanh, hạt hạnh nhân …). Hàm lượng Calci trong sữa mẹ là: 340 mg/ lít ( Theo Nelson text book of Pediatrics ). Nhưng lưu ý rằng ở các nước tiên tiến, bà mẹ & mọi người thường có bữa ăn giàu dinh dưỡng, kể cả can xi & thường được bổ sung can xi kịp thời & đầy đủ. Hàm lượng Can xi trong sữa bột dao động từ khoảng 200-500 mg / lít tuỳ theo hãng sản xuất Nếu có điều kiện, tốt nhất cho trẻ bú / uống sữa như sau: 1-6 tháng tuổi : bú sữa theo nhu cầu 6-12 tháng tuổi : bú sữa theo nhu cầu 1-3 tuổi : uống sữa ( hai lần/ ngày ) 4-8 tuổi : uống sữa ( hai dến ba lần/ ngày. trung bình # 500ml/ ngày ) 9-18 tuổi : uống sữa ( bốn lần/ ngày. # 700ml/ ngày ) sau đó cộng tất cả các lượng can xi nguyên tố trong lượng sữa uống & thức ăn trong ngày của trẻ, nếu vẫn chưa đủ thì có thể bổ sung cho đủ nhu cầu bằng các chế phẩm chứa canxi. Trong điều kiện của ta, bữa ăn & lượng sữa uống hàng ngày gần như không thể cung cấp đủ nhu cầu canxi, nên cần phải lưu tâm việc bổ sung can xi để đáp ứng nhu cầu hàng ngày cho trẻ. Khi có vấn đề thắc mắc, cần tham khảo ý kiến của Bác sỹ. Việc điều trị can xi cho những cháu hạ can xi máu hay những cháu còi xương nhưng không hạ can xi máu phải được quyết định bởi Bác sỹ điều trị 4. Thành phần Can xi ( muối & nguyên tố ) trong một số dược phẩm:| STT | Biệt dược | THÀNH PHẦN | HÀM LƯỢNG(mg) | Ca++ Nguyên tố(mg) |
| 1 | CaC 1000 SANDOZ (NOVARTIS) ( 1 viên ) | Calcium lactate gluconate | 1000 | 130 |
| 2 | CALCIUM-SANDOZ FORTE (NOVARTIS)( 1 viên | Calcium gluconolactate | 2940 | 500 |
| Calcium carbonate | 300 | |||
| 3 | CALCIUM-SANDOZ injectable (NOVARTIS)( 1 ống 10 ml ) | Calcium glubionate | 1374 | 90 |
| 4 | CALCIBRONAT ( 1 viên ) ( lưu ý, chế phẩm này có chứa Brom) | Calcium bromo-galactogluconate | 2000 | 150.7 |
| 5 | CALCIBRONAT ( 1 ống 10 ml ) | Calcium bromo-galactogluconate | 1240 | 93 |
| 6 | CALCINOL RB / CALCINOL-1000 ( 1 viên ) | Calcium carbonate | 375 | 180 |
| CALCINOL RB / CALCINOL-1000 ( 1 viên ) | Calcium phosphate | 75 | 180 | |
| Calcium fluorure | 0.5 | |||
| 7 | CALCINOL RB / CALCINOL-1000 (1 gói) | Calcium carbonate | 2500 | |
| 8 | CALCIUM CORBIERE ( 1 ống ) | canxi glucoheptonate | 1100 | 90 |
| 9 | CALCIUM OSSOCAL ( 1 ống) | canxi glucoheptonate | 1100 | 90 |
| Vitamin D3 | 100UI | |||
| Vitamin PP | 10 |